Brief: Hãy theo dõi phần trình diễn thực hành nêu bật các điểm hiệu suất của Rib Lath Mesh. Video này giới thiệu cách sản xuất thanh tiện có gân mở rộng và ứng dụng của nó trong trát tường và trần treo. Bạn sẽ thấy cấu trúc sườn chữ V độc đáo mang lại độ bền kéo và liên kết thạch cao vượt trội như thế nào, giúp việc xây dựng nhanh hơn và hiệu quả hơn.
Related Product Features:
Được sản xuất từ tấm thép mạ kẽm hoặc thép không gỉ thông qua việc đục lỗ và định hình để đảm bảo độ bền.
Có gân chữ V giúp tăng độ bền kéo và cung cấp độ sâu trát đồng đều trên diện tích lớn.
Cung cấp các đặc tính liên kết và cố định thạch cao tốt hơn do cấu trúc thấm độc đáo của nó.
Nhẹ và linh hoạt, cho phép dễ dàng uốn cong, tạo hình, cắt và đóng đinh vào khung thép.
Cung cấp nhiều chốt để trát, đảm bảo bề mặt trát ổn định và đều.
Lý tưởng để sử dụng trong công việc trát tường, trần treo và làm ván khuôn bê tông cố định.
Có sẵn ở nhiều chiều rộng, chiều dài, độ dày và khoảng cách sườn khác nhau để đáp ứng nhu cầu dự án cụ thể.
Cho phép thi công nhanh chóng và dễ dàng, tiết kiệm thời gian đồng thời mang lại hiệu suất và độ cứng cao.
Câu hỏi thường gặp:
Vật liệu nào được sử dụng để sản xuất Rib Lath Mesh?
Rib Lath Mesh được sản xuất từ thép tấm mạ kẽm hoặc thép không gỉ được đục lỗ và định hình để tạo ra cấu trúc sườn chữ V nhằm tăng cường độ bền và độ bền.
Những lợi ích chính của việc sử dụng Rib Lath Mesh để trát là gì?
Những lợi ích chính bao gồm độ bền kéo cao, độ sâu trát đồng đều, liên kết thạch cao tuyệt vời, tính linh hoạt trong việc tạo hình, kết cấu nhẹ và lắp đặt tiết kiệm thời gian nhờ thiết kế dễ xử lý.
Rib Lath Mesh có thể được sử dụng cho các ứng dụng khác ngoài trát tường không?
Có, bên cạnh việc trát tường và trần treo, Rib Lath Mesh, đặc biệt là biến thể Hy Rib, được sử dụng rộng rãi làm ván khuôn cố định cho bê tông và các mối nối xây dựng, đóng vai trò là chất mang cho thạch cao, vữa và vật liệu chống cháy.
Những kích thước và thông số kỹ thuật nào có sẵn cho Rib Lath Mesh?
Rib Lath Mesh có nhiều chiều rộng khác nhau (200mm đến 700mm hoặc tùy chỉnh), chiều dài (2000mm, 3000mm hoặc tùy chỉnh), độ dày (0,25mm đến 0,50mm) và khoảng cách sườn (10 mm, 15mm hoặc tùy chỉnh), với các tùy chọn xử lý bề mặt mạ kẽm nhúng nóng.